Các thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt được đưa ra bởi các hiệp hội xăng dầu hàng đầu thế giới. Nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm cho người tiêu dùng, dù có sản xuất ở bất kì nơi đâu. Chỉ số như SAE 20W-40 hay API SG, SF ... được in trên chai nhớt, trên lốc máy có ý nghĩa gì công đụng ra sao? Hãy cùng tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

5 thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt

1. SAE – Society of Automotive Engineers (Hiệp hội kỹ sư Ô tô)

SAE là tiêu chuẩn phổ biến hàng đầu của dầu nhớt, nó phân loại theo độ nhớt (độ cứng và độ mềm của dầu). Nó thường được phân làm 2 loại nhớt đó là đơn cấp và đa cấp

- Dầu nhớt đơn cấp sẽ được viết với ký hiệu là SAExx. Trong đó xx là những con số chỉ độ nhớt theo tiêu chuẩn ISO VG. Ví dụ là: SAE 30, SAE 40, SAE 50…. Các loại nhớt đơn cấp chỉ bảo đảm là đạt độ nhớt ở nhiệt độ cao như yêu cầu để bôi trơn động cơ. Còn khi nhiệt độ xuống thấp (khi động cơ chưa hoạt động) thì dầu đơn cấp có thể quá đặc; gây khó khăn cho việc khởi động và lưu thông dầu nhớt đến các bộ phận động cơ

Đọc hiểu các thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt

- Nhớt đa cấp: sẽ được viết với ký hiệu là xWy như SAE 10W-30 ; 15W-40 và 20W-50. Trong đó x là chỉ nhiệt độ âm có thể khởi động được của dầu nhớt. Còn y là cấp độ nhớt khi động cơ nóng lên theo chuẩn ISO VG. Nhớt đa cấp vừa bảo đảm độ nhớt phù hợp để bôi trơn tốt động cơ ở nhiệt độ cao vừa bảo đảm nhớt không quá đặc ở nhiệt độ thấp nhằm giúp xe dễ khởi động và vận hành.

Ví dụ: ký hiệu 5W-40, trong đó

  • 5 là trị số đặc tính của dầu tại điều kiện nhiệt độ thấp,
  • W là winter (mùa đông) chỉ khả năng khởi động khi trời lạnh
  • 40 là trị số đặc tính của dầu tại điệu kiện nhiệt độ cao.

Đọc hiểu các thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt

2. API – American Petroleum Institute (Viện Dầu mỏ Hoa Kỳ)

API là tiêu chuẩn quan trọng tiếp theo để chọn lựa dầu nhớt cho xe của mình. Tiêu chuẩn API được quy định bởi Hiệp hội dầu khí Hoa Kỳ và chia thành 2 loại chính sau :

  • Cấp S: Sử dụng cho động cơ xăng. Ví dụ : SA, SB, SC, SE, SF, SG…
  • Cấp C: Sử dụng cho động cơ Diesel. Ví dụ : CA, CB, CC, CD, …

Trong đó, S,C biểu thị cho loại động cơ và A,B,C…  biểu thị cho mức độ tiến hóa của chất lượng. Ví dụ phẩm cấp API SN thì cao hơn SM ; SM cao hơn SL. Một số loại đáp ứng tiêu chuẩn cho cả động cơ xăng và động cơ diesel và có chỉ số đôi ví dụ SL/CF.

Đọc hiểu các thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt

3. JASO – Japanese Automotive Standards Organization (Tổ chức chứng nhận tiêu chuẩn ôtô Nhật Bản)

Là tiêu chuẩn dầu nhớt dành cho xe gắn máy 4 thì được quy định bởi tổ chức tiêu chuẩn ôtô xe máy Nhật Bản. JASO chia ra làm 2 loại là MA và MB, nhằm thể hiện đặc tính sản phẩm khác nhau, không liên quan đến chất lượng dầu:

  • MA-MA2 thể hiện hiệu suất ma sát cao nhất, phù hợp cho xe số, tránh trượt ly hợp.
  • MB thể hiện hiệu suất ma sát thấp, dành cho xe ga, giúp giảm tiêu hao nhiên liệu.

4. ACEA – Association des Constructeurs Européens de l’Automobile (Hiệp hội các nhà sản xuất Ô-tô Châu Âu)

Tiêu chuẩn ACEA được các nhà sản xuất ô tô khuyến cáo, do hệ thống được phân loại khá chi tiết sau đây:

  • Cấp A: Sử dụng cho động cơ Xăng. Ví dụ : A1, A2, A3, A4
  • Cấp B: Sử dụng cho động cơ Diesel hạng nhẹ. Ví dụ : B1, B2, B3, B4
  • Cấp C: Sử dụng cho động cơ có trang bị bộ xử lí khí thải. Ví dụ : C1, C2, C3, C4
  • Cấp E: Sử dụng cho động cơ Diesel hạng nặng. Ví dụ : E4, E6, E7, E9

Tất cả những thông số tiêu chuẩn đã nêu ở trên đều được ghi rõ ràng trên mỗi sản phẩm của dầu nhớt. Do đó người mua hoàn toàn có thể yên tâm khi chọn đúng loại nhớt cho xe của mình.

Đọc hiểu các thông số tiêu chuẩn của dầu nhớt

5. ILSAC - " International Lubricant standardization and approval committee "

ILSAC GF- thông số kỹ thuật dầu động cơ nhắm đến mục tiêu tiết kiệm nhiên liệu, bảo vệ hệ thống khí thải và tăng cường độ bền của dầu động cơ. Chỉ số ILSAC thường cùng chung yêu cầu với API; nhưng ngoài ra tập trung nhiều hơn vào việc tiết kiệm nhiên liệu và giảm thiểu khí thải. Chỉ số cao nhất hiện tại là ILSAC GF-5. Số càng cao, hiệu suất của dầu nhớt càng tốt

Xem thêm

Bài viết liên quan

Nhập và gửi Ý kiến, đánh giá