Phân loại dầu bôi trơn động cơ là một trong những kiến thức căn bản để bạn có thể lựa chọn dầu nhớt phù hợp cho chiếc xe của mình. Độ nhớt đóng vai trò quan trọng trong tính chất của một loại dầu động cơ. Để phân loại dầu bôi trơn động cơ cần đọc hiểu 2 thông số quan trọng là độ nhớt SAE và tính chất API là các chỉ tiêu có ảnh hưởng đến chất lượng dầu nhớt thương mại.

Cách phân loại dầu bôi trơn động cơ

Đánh giá chung

- Nếu đánh giá theo độ nhớt SAE: dầu có chữ "W cụ thể là winter" là loại dầu đa cấp. Dùng trong tất cả các mùa gồm mùa hè nóng và mùa đông với khí hậu lạnh.

- Khi phân loại theo tính năng API, các ký tự sau chữ "S" hay "C" có thứ tự càng lớn trong bảng chữ cái thì càng tốt.

“W” trong ký hiệu SAE 10W40 thực tế nó dùng để chỉ từ “Winter”.

Tác dụng và tính chất của dầu nhờn

Trong động cơ, dầu nhờn có nhiều tác dụng như: làm giảm ma sát giữa hai bộ phận tiếp xúc trực tiếp với nhau; giải nhiệt làm mát; làm kín; chống ăn mòn.

Tuy nhiên, tác dụng cơ bản nhất của nó vẫn là giảm ma sát. Nên độ nhớt là chỉ tiêu có ảnh hưởng quan trọng nhất đến chất lượng của một sản phẩm dầu nhờn thương mại.

  • Độ nhớt của dầu thay đổi theo nhiệt độ. Khi ở nhiệt độ cao, độ nhớt giảm và ngược lại.
  • Dầu có độ nhớt thấp dễ di chuyển hơn so với dầu có độ nhớt cao.
  • Ngoài ra, do trọng lượng của các phân tử cấu thành nên dầu nhờn có liên quan trực tiếp đến độ nhớt của nó. Nên người ta thường gọi thành dầu nặng hay dầu nhẹ. Dầu nhẹ dùng để chỉ loại có độ nhớt thấp, dầu nặng chỉ dầu có độ nhớt cao.
  • Trên thực tế, dầu nhẹ dễ bơm và luân chuyển qua động cơ nhanh hơn.
  • Ngược lại, dầu nặng thường có độ nhớt cao, di chuyển chậm hơn nên có áp suất cao hơn nhưng lưu lượng dầu qua bơm lại thấp hơn.

Cách phân loại dầu bôi trơn động cơ

Phân loại dầu nhờn bôi trơn dộng cơ theo độ nhớt

Các nhà sản xuất dầu nhớt thống nhất dùng cách phân loại của Hiệp hội kỹ sư ôtô Mỹ SAE (Society of Automotive Engineers). Cách phân loại của SAE tùy thuộc vào sản phẩm dầu đó là đơn cấp hay đa cấp.

  • Dầu đa cấp có độ nhớt thỏa mãn ở nhiều điều kiện nhiệt độ khác nhau
  • Dầu đơn cấp chỉ đáp ứng ở một nhiệt độ nào đó.

Hệ thống phân loại của SAE khá phức tạp, nó liên quan tới nhiều khái niệm khác nhau.

Đối với dầu đa cấp

Sau chữ SAE là tiền tố như 5W, 10W hay 15W, 20W.

Cách phân loại dầu bôi trơn động cơ

- Những số đứng trước chữ "W" dùng để chỉ khoảng nhiệt độ mà loại dầu động cơ đó có độ nhớt đủ để khởi động xe lúc lạnh. Để xác định nhiệt độ khởi động theo ký tự này, bạn chỉ cần lấy 30 trừ đi các số đó nhưng theo nhiệt độ âm. Ví dụ, dầu 10W sẽ khởi động tốt ở âm 20 độ C, dầu 15W khởi động tốt ở âm 15 độ C. Ở Việt Nam thông thường chỉ là loại 15W hay 20W, dầu có số càng nhỏ thì càng đắt.

- Đứng sau chữ "W" ở có thể là chữ 40, 50 hoặc 60. Đây là ký tự dùng để chỉ khoảng độ nhớt ở 100 độ C của các loại dầu nhờn. Thông thường, số càng to thì độ nhớt càng lớn và ngược lại.

Ví dụ, với xe hoạt động không quá khắc nghiệt như động cơ ôtô chẳng hạn. Chỉ số này ở khoảng 30, 40 hoặc 50 là đủ. Với những động cơ hoạt động ở vùng nhiệt độ cao, chỉ số này phải cao hơn, khoảng trên 60. Do sự thay đổi nhiệt độ nên tùy thuộc mùa mà người ta dùng loại 40 hoặc 50. Trong mùa đông, trời lạnh, nhiệt độ động cơ thấp nên chỉ cần dùng loại nhỏ như 30, 40. Ở mùa hè, nhiệt độ động cơ cao nên có thể dùng loại 50.

- Do đặc tính của dầu đa cấp nên người ta thường gọi nó là "dầu bốn mùa". Khi có chữ "W", khách hàng có thể hiểu nó dùng được cho cả mùa đông và mùa hè.

Đối với dầu đơn cấp

- Ngoài loại đa cấp, nhiều nhà sản xuất cho ra cả loại dầu đơn cấp và chỉ có ký hiệu như SAE 40, SEA 50. Loại dầu này thường được dùng cho các loại động cơ 2 kỳ, máy nông nghiệp, công nghiệp...

Cách phân loại dầu bôi trơn động cơ

Phân loại dầu bôi trơn động cơ theo tính năng

Khi phân loại theo tiêu chuẩn này, các nhà sản xuất lại thống nhất phân theo tiêu chuẩn của Viện dầu mỏ Mỹ API (American Petroleum Institute).

- API phân ra theo cấp S (Service) dùng để dành cho dầu đổ vào động cơ xăng và C (Commercial) cho các động cơ diesel.

+ Hiện tại, với động cơ xăng. API phân ra nhiều loại với thứ tự tiến dần từ SA, SB, SC tới mới nhất là SM.

+ Đối với động cơ diesel, API chia thành CA, CD, CC tới CG, CH và CI.

Càng về sau, chất lượng sản phẩm càng tốt. Do các nhà sản xuất phải thêm vào những chất phụ gia đặc biệt để thích nghi với những công nghệ động cơ mới.

Trên các sản phẩm dầu động cơ thương mại, các nhà sản xuất thường ghi đầy đủ 2 cách phân loại này. Tùy thuộc vào đặc điểm động cơ mà những hãng xe hơi khuyến cáo người tiêu dùng sử dụng loại dầu nào. Bạn có thể tự đánh giá hay lựa chọn cho mình; nhưng tốt hơn cả hãy hỏi ý kiến của các chuyên gia hay nhờ kỹ thuật viên của hãng tư vấn.

Xem thêm

Bài viết liên quan

Nhập và gửi Ý kiến, đánh giá