Tìm hiểu tính chất của dầu bôi trơn động cơ cho phép đọc hiểu các thông số để phù hợp với yêu cầu của hệ thống máy móc. Một số những từ ngữ tiêu biểu thể hiện tính chất của dầu bôi trơn như: Độ nhớt, chỉ số nhớt, điểm đông đặc… Hãy cùng xem chúng là gì và chúng chỉ ra cái gì trong dầu nhớt. Từ đó chắc chắn bạn sẽ biết cách lựa chọn dầu bôi trơn máy tốt hơn hiện tại.

Thế nào là dầu bôi trơn?

Dầu bôi trơn còn được gọi là dầu nhờn hay dầu nhớt là sản phẩm được tạo ra từ quá trình hóa dầu. Sau đó loại bỏ một số chất không phù hợp với mục đích sử dụng và thêm vào một số phụ gia để tạo ra một dạng chất lỏng. Chất lỏng này khi được đưa vào máy móc sẽ bao bọc toàn bộ bề mặt linh kiện được ngâm trong nó. Khiến khi vận động các bề mặt này trượt trên tinh thể dầu mà không trực tiếp trượt lên nhau. Làm giảm khả năng mài mòn của chi tiết máy.

Thường thành phần được lấy ra từ quá trình hóa dầu chủ yếu gồm từ các: parafin, isoparafin, naphten. Theo phân loại ISO chúng thuộc vào lớp L. Và phân loại theo cấp độ nhớt. Cấp độ càng cao thì nhớt càng đậm đặc.

5 tính chất cơ bản của dầu bôi trơn động cơ

1. Độ nhớt

Độ nhớt là đại lượng chỉ khả năng lưu chuyển của dầu phụ thuộc vào nhiệt độ. Khi nhiệt độ càng tăng thì độ nhớt càng giảm và ngược lại. Mặt khác, độ nhớt càng cao thì khả năng lưu chuyển của nhớt càng khó. Vì vậy, nhiệt độ cao ở mức dưới ngưỡng cháy luôn cho khả năng lưu chuyển nhanh nhất của nhớt.

Hay có thể nói cách khác, độ nhớt chính là chỉ số lượng tinh thể nhớt chứa bên trong dầu. Đơn vị đo độ nhớt phổ thông là cSt.

2. Chỉ số nhớt

Đây là đại lượng chỉ khả năng thay đổi độ nhớt của dầu theo thang nhiệt độ. Có nghĩa là nó chỉ khả năng độ nhớt thay đổi mỗi khi nhiệt độ tăng hay giảm. Chỉ số nhớt càng cao thì khả năng chịu nhiệt càng tốt. Đây là một chỉ số rất quan trọng cho bạn khi đi mua dầu máy.

3. Độ đông đặc:

Đây là thông số giúp bạn biết đến nhiệt độ dưới bao nhiêu thì nhớt bị đông đặc lại. Nghĩa là bắt đầu nhiệt độ đó, nhớt không còn độ chảy, độ lỏng nữa mà chuyển sang dạng đặc như mỡ. Và khi đó, máy của bạn sẽ không còn được sự hỗ trợ về mọi mặt của dầu bôi trơn máy nữa.

4. Độ cháy nhớt.

Là nhiệt độ thấp nhất dưới áp suất khí quyển mà hơi dầu sẽ chớp cháy khi gặp ngọn lửa. Điểm chớp cháy cốc hở dùng để đánh giá nguy cơ cháy của dầu nhớt khi tồn trữ, đong rót. Điểm chớp cháy cốc kín dùng để đánh giá tình trạng của dầu nhớt khi đang sử dụng trong máy móc. Đối với cùng một loại dầu nhớt, điểm chớp cháy cốc hở cao hơn điểm chớp cháy cốc kín từ 15 đến 20oC.

5/ Độ hóa học tổng.

Một thước đo sử dụng đơn vị mgKOH/g để đánh giá mức độ kiềm hay axit có bên trong dầu. Nó giúp cho chúng ta biết được loại dầu bôi trơn máy móc này phù hợp với chất liệu bề mặt máy nào. Và nó cũng chỉ khả năng oxy hóa của mỗi loại dầu trong từng thời kỳ.

Thực tế, trong dầu tính axit tăng lên khi sử dụng và bị nhiễm cặn bẩn trong quá trình sử dụng. Còn kiềm nằm ở các phụ gia kiềm tính được đưa vào để khắc phục và trung hòa độ axit tăng theo thời gian kể trên. Đảm bảo cho dầu luôn ổn định và không ăn mòn bề mặt của máy.

Xem thêm

Bài viết liên quan

Nhập và gửi Ý kiến, đánh giá